các pác giúp em sưu tầm tất cả các công thức toán từ lớp 6 tới 12 post tại topix nàyko spam nha ! mổi 1 pài post tức là giúp rc19 tìm lại rất nhiều thứ nên sẻ tặng 100 CTM cho các pác có pài post chất lượng ( lở thiếu thì trả góp
)
ko post trùng . ko bình fẩm. ko spam . chỉ post 1 nội dung duy nhứt là về Toán . ai vi phạm .... sẻ del bài ....
3 words talking about myself ... Nothing to lose ! Unfortunately for me .... It's truth
Rửa tay ........ gác máy ........ chuẩn bị ...... quy ẩn giang hồ....................................
Lớp 8 (đại số )
1. Các hằng đẳng thức đắng nhớ :
- (a+b)2 = a2 + 2ab + b2
- (a-b)2 = a2 - 2ab + b2
- (a2 - b2) = (a+b) x (a-b)
- (a+b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
- (a-b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
- (a3 - b3) = (a-b) x (a2 + ab + b2);
- (a3 + b3) = (a+b) x (a2 - ab + b2 )
- (a+b+c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ca
2. Phân tích đa thức thành nhân tử :
- Đặt nhân tử chung.
- Nhóm hạng tự.
- Dùng hàng đẳng thức
- Thêm hoặc bớt 1 hạng tử.
- Tách hạng tử.
- Đặt ẩn phụ.
- Phối hợp nhiều phương pháp .
Đây là ví dụ nè :
- Đặt nhân tử chung :
3x - 6y = 3 ( x- 2y )
- Dùng hằng đẳng thức :
x2 - 4x + 4 = (x-2)2
- Nhóm hạng tử :
x2 - 3x + xy - 3y = x(x - 3) + y(x - 3) = (x + y)(x - 3)
- Tách hạng tử :
x2 - 5x + 6 = x2 - 2x - 3x + 6 = x(x - 2) - 3(x - 2) = (x - 3)(x -2)
- Thêm hạng tử :
x2 + 3x - 4 = x2 + 4x - x - 4 = x(x + 4) - (x + 4) = (x - 1)(x + 4)
Thay đổi nội dung bởi: huyhoang111, 24-11-2008 lúc 03:04 PM
tất cả hảsao ít zạ
lấy mốc từ lớp 8 đi lên đi T_T mấy cái này còn ngang hông wá
giống như đang ở 8 mà các pác thẩy em 10 11 12 thì sao em biết trời đất gì
<-- cái này còn mang máng tý tý
<-- cái này của pác toren jí đó thì pó tay òi. nhảy ngang hông em chịu![]()
Thay đổi nội dung bởi: rongcon19, 24-11-2008 lúc 03:53 PM
tất cả những công thức trên là chương trình ôn thi đại học, của lớp 12 ,của trung tâm Vĩnh Viễn hình như trên đường Lý Chính Thắng thì phải nhớ mang máng vì hồi đó có đi học ở đây
![]()
Còn bác rong là mất tòan bộ căn bản của tóan rùi , nên ngòai tóan cấp 1 : 1=1 , 0+1=1 , thì may ranhưng 1 lời khuyên vì bác kô nên học tóan lớp 8 , vì chẳng có gì để học ở đây cả , nêu như muốn ôn lại căn bản thì nên theo tóan của lớp 10 , vì tóan lớp 10 là chương trình tổng hợp tòan bộ nhưng gì bác đã học từ trước , và lớp 11 nâng cao , lớp 12 mới là chường trình hòan tòan mới , nên theo tui nên bắt đầu lấy căn bản lớp 10 , tui sẽ giới thiêu 1 vài chỗ nếu như còn nhớ thì nói tiếp còn kô thì tui sẽ nói cặn khẻ hơn
Thực ra cũng chẳng tốt lành gì vì 100 CTM mà thôi, đầu tiên nếu như đã học qua chắc chắn sẽ nhớ 1 số bài quan trọng như : "Mệnh Đề" , "Hàm số" , "Hàm số bậc 2" " Bất đằng thức " "Bất phương trình , và hệ bật phương trình 1 ẩn "....... tui sẽ nói sơ sơ nếu như có nhớ thì tui sẽ nói lướt qua và đưa công thức (nên dò lại nhiều khi tui quên ,
lâu quá kô dám chắc) rùi sẽ lướt qua các bài kô quan trọng , ok dzô nha được thì nói tui , kô thì cũng nói cho tui biết để khỏi mắc công post nữa
1 : Mệnh Đề (căn bản)
ĐN: (định nghĩa)
Trong toán học, ta hiểu một mệnh đề logic (gọi tắt là mệnh đề) là một phát biểu khẳng định một sự kiện nào đó, sao cho khẳng định đó nhận một trong hai giá trị "đúng" hoặc "sai"
có nhiều dạng mệnh đề khác nhau vd như :Mệnh đề Đảo. Hai mệnh đề tương đương , Mệnh đề kéo theo ..... kô cần quan tâm , biết định nghĩa mẹnh đề là ok vì nó có liên quan mật thiêt đến phần luận của lớp 12
2:Hàm số. Tập xác định của hàm số( sẽ có trong các lớp cho đến Đại học)
Giả sử có hai đại lượng biến thiên x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập số D
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực R thì ta có một hàm số.
Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x.
Tập hợp D được gọi là tập xác định của hàm số
Các hàm số là những hàm số được cho bởi công thức.
Khi cho hàm số bằng công thức mà không chỉ rõ tập xác định của nó thì ta quy ước như sau:
Tập xác định của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa
Đồ thị của hàm số y = f(x) xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ với mọi x thuộc D.
Trong phần đổ thị có 4 cái quan trong :Sự biến thiên của hàm số ,Bảng biến thiên ,Tính chẵn lẻ của hàm số,Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ
muốn làm bài tập thì nó nằm trong cuốn Đại số 10, NXB Giáo dục, 2006, Trang 32 còn ở đâu mà có cuốn này thì đừng hỏi tui , muốn thì tui post
3 : Hàm số bậc 2 (quan trọng nè)
ĐN:
Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức:
y = ax2 + bx + c (1)
trong đó x là biến số, a, b, c là các hằng số và a ≠ 0.
Tập xác định của hàm số này là .
Khi b = c = 0 ta được y = ax2 - hàm số đã được học ở lớp 9
Đồ thị của hàm số bậc 2 :
Đồ thị của hàm số y = ax2 có đỉnh là điểm O(0;0), là điểm thấp nhất của đồ thị trong trường hợp a > 0 (y ≥ 0 với mọi x), và là điểm cao nhất của đồ thị trong trường hợp a < 0 (y ≤ 0 với mọi x) (hình 20).
Đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c có điểm thấp nhất hoặc điểm cao nhất không?
Thực hiện phép biến đổi đã biết ở lớp 9, ta có viết:
với Δ = b2 - 4ac.
Nhận xét rằng:
Nếu thì . Vậy điểm thuộc đồ thị của hàm số (1).
Nếu a > 0 thì với mọi x, do đó I là điểm thấp nhất của đồ thị.
Nếu a < 0 thì với mọi x, do đó I là điểm cao nhất của đồ thị.
Như vậy, đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c có điểm đóng vai trò như điểm O(0;0) của đồ thị hàm số y = ax2
Chiều biến thiên của hàm số bậc hai
Dựa vào đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0), ta có bảng biến thiên của nó trong hai trường hợp a > 0 và a < 0 như sau:
Từ đó ta có định lí dưới đây
ĐỊNH LÍ
Nếu a > 0 thì hàm số y = ax2 + bx + c
Nghịch biến trên khoảng
Đồng biến trên khoảng
Nếu a < 0 thì hàm số y = ax2 + bx + c
Đồng biến trên khoảng
Nghịch biến trên khoảng .
Còn rất nhiều nhiều nữa và nếu như muốn thì tui có thề post bản tiếng anh cho dễ thích nghi , và 1 đều nữa là nếu như bác khẳng định là nhưng thứ trên đã thông hiểu hết rồi thì ok tui sẽ post tất cả công thức , kô hướng dẫn kô dài dòng , NHƯNG nếu như bác chưa hiểu hết những gì tui post thì 1 lời khuyên : nên học lại hơn là cầm công thức mà ôn lại , sorry vì sự thật mất lòng
post bảng E nếu you cancái này thì chỉ mang mác dc 4\10
pác hạ công thức thấp nửa đi
đang sưu tầm tất cả vào 1 file đây
![]()
Thay đổi nội dung bởi: rongcon19, 25-11-2008 lúc 12:08 AM
Sao bảo là chưa có:
Post bổ sung nội dung, nhác lại các hằng đảng thức đáng nhớ (em chỉ nhớ là có 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, chứ chả nhớ hằng đảng thức mặt mũi nó ra sao):
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2
(a − b)2 = a2 − 2ab + b2
a2 − b2 = (a + b)(a − b)
(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
(a − b)3 = a3 − 3a2b + 3ab2 − b3
a3 + b3 = (a + b)(a2 − ab + b2)
a3 − b3 = (a − b)(a2 + ab + b2)
=> Từ hằng đẳng thức thứ 3 và 7 các bác có dạng tổng quát: an − bn = (a − b)(an − 1 + an − 2b + an − 3b2 + ... + a2.bn − 3 + a.bn − 2 + bn − 1) với n thuộc tập N
=> Từ hằng đẳng thức thứ 6 các bác lại có dạng tổng quát với n là số lẻ: an + bn = (a + b)(an − 1 − an − 2b + an − 3b2 − ... + a2.bn − 3 − a.bn − 2 + bn − 1) với n là số lẻ thuộc tập N
=> Từ hằng đẳng thức thứ 3 và 4, các bác lại có thêm 2 hằng đẳng thức sau: a3 + b3 + c3 − 3abc = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 − ab − bc − ca)
(a + b + c)3 − a3 − b3 − c3 = 3(a + b)(b + c)(c + a)
suy ra là chả hiểu gì cả......![]()
![]()
There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)